TinBai
Đóng
Chương trình đào tạo K58 Ngành Ngôn Ngữ Anh 

Khoa ngoai ngu 03/04/2017 4:18:25 CH
Ngày 10/12/2016 thầy Hiệu Trưởng đã ký ban hành chương trình đào đạo K58.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


(Ban hành theo Quyết định số:       /QĐ-ĐHNT, ngày     tháng    năm 2016

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

  1. THÔNG TIN CHUNG

I.1. Tên chương trình đào tạo

Tiếng Việt: Ngôn Ngữ Anh

Tiếng Anh: English Linguistics

I.2. Tên ngành: Ngôn Ngữ Anh (English Language)          Mã số: 52220201

I.3. Trình độ đào tạo: Đại học

I.4. Hình thức đào tạo: Chính quy.

I.5. Định hướng đào tạo: Ứng dụng.

I.6. Thời gian đào tạo: 4 năm

I.7. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 150 tín chỉ (bao gồm cả kiến thức giáo dục thể chất và quốc phòng)

I.8. Khoa/viện quản lý: Khoa Ngoại ngữ

I.9. Giới thiệu về chương trình:

Chương trình giáo dục đại học ngành ngôn ngữ Anh là chương trình đào tạo Tiếng Anh kết hợp với giáo dục nhân cách, đạo đức, tri thức, và các kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường có sử dụng tiếng Anh và xu hướng hội nhập quốc tế.

Chương trình ngành ngôn ngữ Anh được xây dựng trên cơ sở khung tham chiếu Châu Âu về Ngoại Ngữ, và kinh nghiệm của các trường Đại học lớn trong và ngoài nước như Mỹ, Úc, Anh, đặc biệt chương trình được tư vấn của các chuyên gia chương trình đến từ các nước Canada, Úc, Mỹ.    

Sinh viên học ngành Ngôn ngữ Anh không chỉ có cơ hội học Tiếng Anh mà có thêm cơ hội học các Ngoại Ngữ khác như : Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng  Pháp, Tiếng Trung. Ngoài ra, sinh viên có thêm lựa chọn các học phần nhiệm ý trong chương trình Ngôn Ngữ Anh hoặc trong các chương trình khác của trường để thành công cho sự nghiệp sau này.   

Chương trình Ngôn ngữ Anh  đào tạo theo 3 chuyên ngành:

1.  Biên – Phiên Dịch

2.  Tiếng Anh Du lịch

  1. Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

II.1. Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục đại học ngành Ngôn ngữ Anh cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục chất lượng để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong các lĩnh vực có sử dụng ngôn ngữ Anh, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

II.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình giáo dục đại học ngành Ngôn ngữ Anh cung cấp môi trường giáo dục đào tạo có chất lượng nhằm trang bị cho người học các phẩm chất, kiến thức và kỹ năng sau:

  • Hiểu và vận dụng những kiến thức nền tảng, tổng quát và các kỹ năng, thái độ cần thiết để thích ứng với sự phát triển không ngừng của tri thức và xã hội.

  • Sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp đạt bậc 5 (tương đương chuẩn C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu CEFR).

  • Sử dụng 1 trong 4 ngôn ngữ (Nga, Pháp, Trung, Nhật) trong giao tiếp xã hội đạt trình độ sau:

  • Tiếng Nga   :      đạt tương đương chuẩn TBU.

  • Tiếng Nhật  :      đạt tương đương chuẩn JLPT N4.  

  • Tiếng Pháp  :     đạt tương đương chuẩn DELF A2.

  • Tiếng Trung :     đạt tương đương chuẩn HSK 2.

Sau khi hoàn thành chương trình đại cương và cơ sở ngành, sinh viên ngành Ngôn Ngữ Anh được đào tạo để đạt được 1 trong 3  kỹ năng nghề nghiệp sau:

  1. Biên-phiên dịch Anh – Việt, Việt – Anh trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, văn hóa và xã hội.

  2. Giảng dạy Ngôn ngữ Anh.   

  3. Sử dụng tiếng Anh để làm việc trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành.

  1. CHUẨN ĐẦU RA

III.1. Nội dung chuẩn đầu ra

Cử nhân tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh đạt được phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng sau:

  1. Phẩm chất đạo đức, nhân văn và sức khỏe

A1. Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các





giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân.

A2. Có tinh thần yêu nước, tự hào đối với nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc, đồng thời có thái  độ tôn trọng văn hóa và ngôn ngữ các dân tộc khác trên thế giới.

A3. Có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng và ý thức hội nhập quốc tế.

A4. Có hiểu biết về văn hóa-xã hội, kinh tế và pháp luật.

A5. Có thái độ làm việc chuyên nghiệp, trung thực.

A6. Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ, có tinh thần học hỏi, chủ động sáng tạo để  hoàn thành công việc được giao.

A7. Có đủ sức khỏe để làm việc.

  1. Kiến thức

B1. Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B2. Hiểu và vận dụng kiến thức Khoa học xã hội-nhân văn, công nghệ thông tin, phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp với chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh.

B3.  Hiểu kiến thức về ngôn ngữ của một trong 4 ngoại ngữ sau:

  • Ngôn ngữ Nga

  • Ngôn ngữ Nhật

  • Ngôn ngữ  Pháp

  • Ngôn ngữ Trung

B4.  Hiểu và vận dụng kiến thức cơ sở ngành sau:

B.4.1. Hệ thống âm và kỹ thuật luyện phát âm tiếng Anh.

B.4.2. Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh.

B.4.3. Ngôn ngữ học, văn hóa, văn học Anh – Mỹ.

B5. Hiểu và vận dụng những kiến thức chuyên ngành sau:

Chuyên ngành biên – phiên dịch

B.5.1. Biên – phiên dịch: kỹ thuật biên, phiên dịch Anh - Việt, Việt -  Anh

Chuyên ngành Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh

B.5.2. Phương pháp giảng dạy: lý luận và phương pháp giảng dạy kỹ năng ngôn ngữ, cách thức kiểm tra đánh giá; thiết kế giáo án; xây dựng chương trình và xây dựng đề cương chi tiết học phần.

Chuyên ngành Tiếng Anh – Du lịch

B.5.3. Tiếng Anh Du lịch: kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành Du lịch và nghiệp vụ về dịch vụ du lịch và lữ hành.

  1. Kỹ năng

C1. Kỹ năng nghề nghiệp

C1.1. Sử dụng thông thạo 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết trong môi trường sử dụng tiếng Anh và hội nhập quốc tế đạt chuẩn tương đương cấp độ Bậc 5 / C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu CEFR.

C1.2. Có khả năng giao tiếp sử dụng 1 trong 4 ngoại ngữ ( Nga, Nhật, Pháp, Trung ) đạt trình độ sau:

  • Tiếng Nhật: đạt chuẩn tương đương JLPT N4.  xem đúng chưa ?

  • Tiếng Pháp: đạt chuẩn tương đương DELF A1.

  • Tiếng Nga: đạt chuẩn tương đương  TBU.

  • Tiếng Trung: đạt chuẩn tương đương HSK2

Chuyên ngành biên – phiên dịch

C1.3. Có kỹ năng biên phiên dịch các loại hình văn bản Anh – Việt, Việt – Anh.

Chuyên ngành Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh

C1.4. Có kỹ năng thiết kế giáo án và thiết kế đề cương chi tiết học phần; kỹ năng giảng dạy tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành.

Chuyên ngành Tiếng Anh – Du lịch

C1.5. Có kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; kỹ năng hướng dẫn, điều hành, triển khai các loại hình dịch vụ du lịch theo hướng phát triển bền vững.

C2. Kỹ năng mềm

C2.1. Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm với tinh thần hợp tác cao.

C2.2. Có kỹ năng giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn.

C2.3. Có kỹ năng thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn.

C2.4. Sử dụng tin học phục vụ công việc chuyên môn và quản lý.

C2.5. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và giải quyết vấn đề.

C2.6. Triển khai thực hiện nghiên cứu khoa học.

C2.7. Kỹ năng tổ chức các hoạt động, sự kiện; lập kế hoạch và hoạch định kế hoạch hoạt động; quản lý hoạt động, quản lý nhóm.

III.2. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm việc trong:

  • Các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước có sử dụng tiếng Anh.

  • Các cơ cơ sở giáo dục và đào tạo tiếng Anh.

  • Các công ty, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch thuật.

  • Các cơ quan nghiên cứu ngôn ngữ, cơ quan truyền thông, văn hoá trong và ngoài nước.

  • Các công ty trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành

  1. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

IV.1. Cấu trúc chương trình đào tạo

KHỐI KIẾN THỨC

Tổng

Kiến thức
bắt buộc

Kiến thức
tự chọn

Tín chỉ

Tỷ lệ
(%)

Tín chỉ

Tỷ lệ
(%)

Tín chỉ

Tỷ lệ
(%)

I. Kiến thức giáo dục đại cương