Thông báo
Đóng
THÔNG BÁO: GÓP Ý CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ANTT, PCCC, NỘI QUY, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN TRONG TOÀN TRƯỜNG
(Được đăng bởi: lehoainam Ngày đăng:(28-03-2017))

Kính gửi : Các đồng chí
Góp ý gửi về cho đ/c Nguyễn Đình Khương - Q.Giám đốc các văn bản sau đây
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRUNG TÂM PHUC VỤ TRƯỜNG HOC

RÀ SOÁT

TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN NỘI QUY, QUY CHẾ,QUY TRÌNH DO TRƯỜNG BAN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH TRẬT TỰ,

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

                                                       

MỤC LỤC TÊN VĂN BẢN ĐÃ RÀ SOÁT

(Dự kiến ban hành)

1.CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ TRUNG TÂM PHỤC VỤ TRƯỜNG HỌC.. 3

2. NỘI QUY KÝ TÚC XÁ.. 7

3. HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ CAM KÉT THỰC HIỆN.. 7

4. CỤ THỂ HÓA NỘI QUY KÝ TÚC XÁ.. 8

5. QUY ĐỊNH RA VÀO CỔNG KÝ TÚC XÁ.. 9

6. QUY TẮC ỨNG XỬ.. 10

7. PANO TUYÊN TRUYỀN.. 11

8. 10 ĐIỀU CBVC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHÔNG ĐƯỢC LÀM... 11

10. 7 ĐIỀU SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHÔNG ĐƯỢC LÀM... 11

11. NỘI QUY RA, VÀO TRƯỜNG.. 12

12. QUYẾT ĐỊNH.. 13

Về việc ban hành Quy chế công tác phòng cháy và chữa cháy. 13

14. QUY CHỂ.. 14

Về công tác phòng cháy và chữa cháy của Trường Đại học Nha Trang. 14

15. QUYẾT ĐỊNH.. 19

Về việc ban hành nội quy phòng cháy và chữa cháy. 19

16. NỘI QUY.. 20

Phòng cháy và chữa cháy. 20

17. QUYẾT ĐỊNH.. 21

Về việc kiện toàn tổ chức Ban chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy. 21

và cứu hộ cứu nạn. 21

18. DANH SÁCH BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY.. 22

19. QUYẾT ĐỊNH.. 23

Về việc thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn. 23

20. DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU HỘ CỨU NẠN.. 24

21. NỘI QUY PHÒNG HỌC.. 26

22. QUY TRÌNH ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.. 27

CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ TRUNG TÂM PHỤC VỤ TRƯỜNG HỌC

I.Chức năng

1. Tổ chức quản lý KTX, giảng đường, vệ sinh môi trường, khuôn viên cây xanh, sửa chữa nhỏ, an ninh trật tự và các hoạt động dịch vụ, y tế Nhà trường.

2.Tham mưu, triển khai công việc phục vụ nhu cầu của cán bộ, viên chức và người học.

3.Hoạt động theo nguyên tắc đơn vị sự nghiệp có thu.

II. Nhiệm vụ

1.Tổ Ký túc xá - Dịch vụ: Hoạt động với phương châm “Thân thiện, hỗ trợ và phát triển”.

- Bố trí chỗ ở cho sv, đề xuất với Giám đốc Trung tâm các biện pháp đảm bảo vệ sinh, tiện nghi, an toàn và trật tự trong KTX được giao thầu.

-Kiểm tra, đôn đốc sv thực hiện tốt nội qui, qui chế.

- Đảm bảo an toàn trong KTX. Chịu trách nhiệm bồi hoàn nếu để xảy ra những mất mát tài sản của sv trong KTX (đã được đăng ký sử dụng trong KTX).

- Kiểm tra, tổng hợp các hư hỏng, sự cố KTX báo cáo Giám đốc TT, đề xuất biện pháp khắc phục.

-Xử lý các hư hỏng của hệ thống điện trong và ngoài tất cả các tòa nhà KTX.

- Ghi chỉ số điện nước tại các khu KTX và thu tiền điện, nước và nộp cho phòng KH-TC.

2. Tổ quản trị - Môi trường: Hoạt động với phương châm “Tận tụy, sáng tạo và hiệu quả”

-  Mở, đóng cửa phòng học.

-  Vệ sinh phòng học: Bục giảng, bảng, bàn ghế và chỗ ngồi học.

-  Cho mượn và quản lý máy chiếu, màn hình.

-  Phục vụ phòng chờ và vệ sinh phòng chờ của GV.

-  Dọn dẹp nhà vệ sinh công cộng: Xả nước ngay sau giờ giải lao và kết thúc buổi học.

-  Lập sổ theo dõi, tổng hợp tình hình sử dụng phòng học và các thiết bị giảng dạy, tình hình tiết kiệm điện, tiếp nhận ý kiến phản ánh của CBGD và SV, thường xuyên theo dõi và báo cáo kịp thời với Giám đốc TT những hư hỏng và khuyết tật cần khắc phục cũng như ý thức giữ gìn tài sản công của CBGDvàSV.

-Chịu trách nhiệm bồi hoàn các tài sản của tập thể bị trộm cắp.

- Cấp điện, nước đầy đủ đến các tòa nhà trong khuôn viên.

- Ghi số và tính tiền điện, nước của các mặt bằng dịch vụ cho thuê hàng tháng báo cáo GĐ.

- Nạo vét hố ga, hệ thống thoát nước.

- Vệ sinh hệ thống cấp nước tiệt trùng tại các tòa nhà và các KTX.

- Kiểm tra xử lý kịp thời các vòi nước, vòi lavabo trong tất cả các tòanhà.

-Xử lý các hư hỏng của hệ thống điện trong và ngoài tất cả các tòa nhà làm việc, nhà thí nghiệm, giảng đường.

-  Quét dọn và làm sạch các con đường và sân vườn hàng ngày.

-  Tưới nước, chăm sóc các bãi cỏ.

-  Trồng bổ sung, cắt tỉa cây xanh, chăm sóc cây xanh.

-  Triển khai các hoạt động sửa chữa nhỏ, chỉnh trang khuôn viên cây xanh.

-  Theo dõi và triển khai các hoạt động y tế tại Trường.

3.Tổ Bảo vệ: Hoạt động với phương châm “Bản lĩnh, mưu trí và hiệuquả”

-  Trực cổng chính; cổng Thư viện; cổng khu vực trung tâm huấn luyện thuyền viên 24/24h/ ngày.

-  Kiểm soát, củng cố toàn bộ hàng rào xung quanh Trường.

-Thường xuyên tuần tra, canh gác đảm bảo giữ vững tài sản, đất đai, nhà xưởng của trường và kịp thời ngăn chặn, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương xử lý người dân xâm lấn đất đai, sử dụng hành lang xung quanh Trường để buôn bán.

- Đóng, mở khóa tất cả các tòa nhà trong trường (trừ KTX và giảng đường).

- Tuần tra thường xuyên toàn bộ khuôn viên trường trong giờ cao điểm.

-Đảm bảo an toàn cho toàn bộ tài sản và con người trong khuôn viên trường. Xử lý kịp thời các vụ việc gây rối trật tự trong Trường, kết hợp với tổ KTX xử lý các vi phạm an ninh trật tự của HSSV.

- Giám sát và kiểm soát (khi cần thiết) việc đi lại của CBVC nói chung và theo dõi việc đi làm của CBVC khối hành chính.

- Chịu trách nhiệm bồi hoàn các tài sản của tập thể bị mất cắp.

III. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC

3.1. Mục tiêu:

1. Đảm bảo an toàn, trật tự và cảnh quan môi trường xanh, sạch gọn; đồng thời tạo sự thân thiện với HSSV để hỗ trợ tốt công tác quản lý KTX và an ninh, an toàn người và tài sản trong khuôn viên Trường.

2.Phục vụ kịp thời với chất lượng đảm bảo đáp ứng nhu cầu giảng dạy, NCKH và công tác quản lý môi trường.

3. Đảm bảo chất lượng dịch vụ hài lòng người được phục vụ; đồng thời luôn giữ vững nguyên tắc thu - chi theo qui định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

4. Khai thác tốt tiềm năng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của Trường giao để tăng nguồn thu nộp cho Trường đúng, đủ và kịp thời.

3.2. Nguyên tắc

1.Lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng và quản lý điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thực hiện các hoạt động của Trung tâm công khai, minh bạch.

2. Phân công lao động theo khả năng, tự nguyện của của mỗi người và đảm bảo nhiệm vụ luôn đi đôi với quyền lợi.

3. Thực hiện chế độ báo cáo, họp đinh kỳ:

-  Sau 30 phút đầu giờ mỗi buổi sáng làm việc trong các tuần, viên chức (người lao động) phải báo cáo tình hình chung theo nhiệm vụ được phân công cho các tổ trưởng; sau 40 phút đầu giờ các tổ trưởng (Phó GĐ) phải báo cáo cho Giám đốc qua điện thoại hoặc trực tiếp.

-  01 lần / tháng các tổ công tác họp giao ban trong thời hạn không quá 2 giờ. Nếu họp ngoài giờ hành chính cũng không quá 3 giờ.

-  01 lần/ tháng Giám đốc họp giao ban liên tịch với các Phó Giám đốc và Tổ trưởng, Bí thư, Chủ tịch công đoàn trực tiếp (27/28).

-  01 lần/ quý Giám đốc họp giao ban công tác với toàn thể CBVC & người LĐ Trung tâm.

4.Trong giờ làm việc (ca trực), tuyệt đối không CBVC & người LĐ nào được tắt điện thoại di động. Ngoài giờ làm việc, các đồng chí có tên dưới đây phải để điện thoại 24/24 và phải nghe máy khi có người liên hệ công việc: Ban Giám đốc, các đồng chí Đỗ Quang Điệp, Nguyễn Thái Trung, Trần Đắc Hiền, Phan Tuấn Ngọc, Nguyễn Tiến Hạnh.

5. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Trung tâm trước Hiệu trưởng và pháp luật; các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc; viên chức & người lao động chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng và Ban Giám đốc Trung tâm về kết quả thực thi công vụ của bản thân.

Nha Trang, ngày …..tháng ….năm …

HIỆU TRƯỞNG


NỘI QUY KÝ TÚC XÁ

Điều 1. Người không có nhiệm vụ không được vào ký túc xá (KTX) sinh viên.

Điều 2. Khách đến liên hệ công tác hoặc thăm người nhà ở KTX phải xuất trình giấy tờ với nhân viên trực bảo vệ KTX.

Điều 3. Người ở KTX khi ra vào KTX phải xuất trình thẻ sinh viên ra vào KTX với nhân viên trực bảo vệ KTX. Từ 22h00’ ngày hôm trước đến 5h00’ ngày hôm sau, nghiêm cấm người ở KTX ra vào KTX (trừ trường hợp có lý do chính đáng).

Điều 4. Người ở KTX phải thực hiện đúng các cam kết đã ký với người quản lý.

Điều 5.Không cho người ngoài vào phòng ở và không tiếp khách quá 22h00’đêm (việc tiếp khách chỉ diễn ra tại phòng tiếp khách của khu KTX).

Điều 6. Không đưa xe đạp, xe máy vào KTX và phải để đúng nơi quyđịnh.

Điều 7. Không đun nấu, tổ chức ăn, uống rượu, bia, xả rác bừa bãi trong KTX.

Điều 8. Không gây tiếng ồn, đốt các chất liệu gây khói, lửa, nổ.

Điều 9. Không sử dụng tàng trữ các loại vũ khí, hung khí dao, giáo, mác, côn... chất nổ, chất gây cháy, chất độc hại, chất gây nghiện, tiêm chích ma túy.

Điều 10. Giữ gìn phòng ở gọn gàng, sạch đẹp, văn minh, lịch sự, tích cực tham gia các phòng trào hội thi do Ban quản lý KTX phát động và tổ chức.

Điều 11. Các tài sản quý giá hay máy tính, máy in, máy ảnh, ti vi, màn hình... khi đi vắng cần gửi người quản lý KTX để đảm bảo an toàn.

Điều 12: Không được leo rào vào KTX.

Nếu cá nhân nào vi phạm một trong những điều trên đây, tùy thuộc mức độ sẽ xử phạt theo quy định

HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ CAM KÉT THỰC HIỆN

1.    Nếu vi phạm Điều 1, 2, 3, 5, 8, 9 thì chịu các hình thức xử lý theo Quy chế của Bộ Giáo dục-Đào tạo và các Quy định của Trường.

2.    Nếu vi phạm Điều 6: lần thứ nhất phê bình nhắc nhở và đưa xe ra ngoài KTX, lần thứ 2 xe vi phạm bị tạm giữ tại nhà gửi xe 10 ngày, lần thứ 3 bị hình thức kỷ luật ra khỏi khu nội trú.

3.    Nếu vi phạm điều 7, 12: lần thứ nhất phê bình nhắc nhở và khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra, lần thứ 2 bị hình thức kỷ luật ra khỏi khu nội trú.

4.    Nếu vi phạm Điều 10: bị xử lý từ nhắc nhở phê bình đến hình thức giải thể phòng ở.

5.    Nếu vi phạm Điều 11: sinh viên bị mất tài sản chịu thiệt hại, đồng thời căn cứ tình tiết cụ thể để áp dụng các biện pháp thích ứng nhằm ngăn chặn tái phạm.

Nha Trang, ngày …..tháng ….năm … NGƯỜI                                                                                      CAM KẾT

CỤ THỂ HÓA NỘI QUY KÝ TÚC XÁ

 

I.Trật tự nội vụ

1.1. Phòng ở gọn gàng, ngăn nắp, thông thoáng, cụ thể: Chăn màn, tư trang sắp xếp gọn; khăn mặt, khăn tắm, quần, áo; dày, dép, mũ, nón phải đặt ngay ngắn, đúng quy định thống nhất trong từng phòng và trong khu KTX.

1.2.Trong khuôn viên KTX, phòng ở không dán giấy, tranh ảnh...đóng đinh lên tường, không có quảng cáo, rao vặt trái phép.

1.3. Bảo quản và sử dụng tốt tài sản công, các phương tiện phòng, chống cháy nổ; không để xảy ra cháy, nổ trong KTX, không sử dụng bếp điện, bếp ga đun nấu trong phòng, không câu móc điện sai quy định.

II.Vệ sinh, môi trường

2.1. Phòng ở thông thoáng, quét dọn sạch sẽ, không có mùi hôi, không có mạng nhện, hệ thống thoát nước thải, nhà cầu không bị tắc, ứ đọng, không có bọ gậy, loăng quoăng.

2.2. Rác tập kết đúng giờ, không để rác và sọt rác trước hành lang ngoài giờ quy định.

2.3. Phòng ở tham gia tích cực và phối họp với các bộ phận chức năng của Trường trong việc phòng chống dịch bệnh: sốt xuất huyết, bệnh ngoài da...

III.An ninh trật tự

3.1. Chấp hành quy định về thời gian sinh hoạt tại KTX:

- Thời gian tự học tập; sinh hoạt, ngủ, nghỉ.

- Thời gian tiếp khách, giao lưu với bạn.

3.2. Chấp hành quy định về giữ gìn trật tự, an toàn tại KTX:

- Không Ồn ào, nói chuyện to tiếng, mở nhạc, hoặc có những hành động, hành vi gây mất trật tự trong khuôn viên KTX.

- Không uống rượu, bia, đánh bài, cá cược dưới mọi hình thức.

- Không có hành vi và tham gia vào các hoạt động liên quan đến mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan và các hình thức đồi trụy khác.

- Không để xảy ra sự cố mất an toàn về người và tài sản..

3.3. Kiểm soát chặt người ra vào KTX, phòng ở đúng số lượng và đúng tên sinh viên; phối hợp với Bảo vệ hoặc Công an, kịp thời phát hiện và xử lý (hoặc đề xuất xử lý) người ngoài vào trong KTX trái phép, người có hành vi tiêu cực.

3.4. Tổ chức tốt phong trào “Sinh viên tự quản ký túc xá” tham gia giữ gìn trật tự, an toàn,

Có thùng thư góp ý, tố giác tệ nạn, tội phạm.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


Khánh Hòa ngày …..tháng 3 năm 2017

QUY ĐỊNH RA VÀO CỔNG KÝ TÚC XÁ


1. Cán bộ, viên chức, người lao động đến làm việc, sinh viên nội trú và khách đến liên hệ công tác tại Ký túc xá Trường Đại học Nha Trang phải chịu sự kiểm soát, hướng dẫn của lực lượng bảo vệ Ký túc xá (KTX) và phải chấp hành nội quy ra vào KTX.

Để thuận tiện cho việc đi lại cũng như đề phòng khi có sự cố xảy ra, KTX mở hai cổng:

- Cổng 1: Hướng ra đường Trường Sa.

*    Mở cổng từ 05 giờ đến 23 giờ hàng ngày.

*    Đóng cổng từ 23 giờ đến 05 giờ ngày hôm sau.

- Cổng 2: Trên đường Nguyễn Đình Chiểu phía trước KTX K5 chỉ được mở khi thật sự cần thiết và sử dụng để thoát hiểm khi có sự cố.

- Cổng 3;4: Hướng mở ra đường Hoàng Sa (dành cho nhân viên tổ KTX).

2. Sinh viên khi ra vào cổng phải đeo thẻ nội trú; không gây ồn ào; đi theo trật tự, không chen lấn; quét thẻ vào đầu đọc thẻ; xuất trình thẻ khi có yêu cầu kiểm tra.

3. Những người không có thẻ nội trú không được vào Ký túc xá.

4. Sinh viên có nhu cầu vào, ra Ký túc xá ngoài giờ quy định, phải được phép (một số trường hợp phải làm đơn xin phép), đăng ký tại văn phòng KTX và lấy giấy phép để trình bảo vệ.

     5. Sinh viên, khách không mang vào cổng Ký túc xá:

·     Tất cả các loại xe (xe đạp, xe máy phải gửi ở nhà giữ xe);

·     Các loại vũ khí, chất nổ, chất gây cháy;

·          Chất ma túy, các chất gây nghiện; chất có cồn (bia, rượu) văn hóa phẩm đồi trụy;

·     Các loại gia súc, gia cầm (chim, chó, mèo…);

·     Các phương tiện, dụng cụ nấu ăn (bếp điện, bếp ga, bếp từ, nồi, xoong, chảo…) thực phẩm tươi sống, gạo.

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, Hiệu trưởng yêu cầu các bộ phận có liên quan, học sinh, sinh viên, học viên và các đối tác đang ở trong khu nội trú thực hiện nghiêm túc Quy định này.

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

QUY TẮC ỨNG X

I.Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức và người iao động

1.   Thực thi nhiệm vụ với lòng yêu nghề, quý người.

2.   Không ngừng học hỏi và sáng tạo.

3.   Làm việc chuyên nghiệp, trung thực, tận tâm, với ý thức trách nhiệm cao.

4.   Chân thành, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc và cuộc sống.

5.   Tự giác thực hiện và tích cực xây dựng nếp sống văn minh, tiết kiệm trong làm việc và sinh hoạt.

6.   Gương mẫu thực hiện và góp phần tuyên truyền pháp luật, các quy định của Nhà trường.

7.   Hành động với ý thức là thành viên của ngôi nhà chung Đại học Nha Trang.

II. Quy tắc ứng xử của người học

1.   Kính trọng và lễ phép với thầy cô giáo, cán bộ viên chức và người lao động.

2.   Học tập chuyên cần, tự giác, sáng tạo; tích cực tham gia các hoạt động tập thể và phục vụ

cộng đồng.                                                                                                                                   

3.   Trung thực trong học tập, thi - kiểm tra và nghiên cứu khoa học.

4.   Chân thành, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ bạn trong học tập và cuộc sống.

5.   Tự giác thực hiện nếp sống văn minh, có ý thức bảo vệ của công, sống giản dị và tiết kiệm.

6.   Gương mẫu thực hiện và góp phần tuyên truyền pháp luật, các quy định của Nhàtrường và địa phương.

7.   Luôn ý thức giữgìn uy tín của bản thân và Nhà trường trong mỗi lời nói và hành động.

PANO TUYÊN TRUYỀN

1/ Vui lòng không:

-        CHƠI BÓNG, ĐỂ XE TRÊN CÁC TRỤC ĐƯỜNG ĐI NHÀ LÀM VIỆC, KTX, GIẢNG ĐƯỜNG

-        CHẶT CÂY, BẺ CÀNH, DI CHUYỂNBÀN GHẾ ĐÁ KHỎI VỊ TRÍ ĐÃ ĐẶT.

10 ĐIỀU CBVC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHÔNG ĐƯỢCLÀM

1.     Bê trễ trong công việc được giao.

2.     Đi muộn về sớm; bỏ công sở; bỏ giờ dạy.

3.     Có mùi rượu bia, hút thuốc lá trong lúc làm việc.

4.     Thờ ơ với sinh hoạt tập thể.

5.     Sử dụng lãng phí tài sản công.

6.     Xin điểm, cho điểm đưa và nhận hối lộ.

7.     Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác.

8.     Nói và hành động thiếu văn hóa.

9.     Hách dịch, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho CB, SV, Khách.

10. Dạy học theo lối độc thoại và kiến thức xa thực tế.

7 ĐIỀU SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHÔNG ĐƯỢC LÀM

1.     Đi học muộn, bỏ giờ học.

2.     Thi, kiểm tra hộ người khác; nhờ người khác thi, kiểm tra hộ; xin điểm.

3.     Nói tục, chửi thề,viết vẽ lên tường, bàn ghế.

4.     Khạc nhổ, xả rác bừa bãi trong phòng học và khuôn viên Trường.

5. Mặc quần lửng, áo hở bụng, hở nách trong lớp học viên liên hệcông tác.

6.        Làm hư hỏng, thất thoát tài sản của Nhà trường.

7. Xem và truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, tham gia các tệ nạn xã hội.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NỘI QUY RA, VÀO TRƯỜNG

Để thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh, trật tự mỗi cán bộ, giảng viên, viên chức, học sinh, sinh viên, học viên và khách đếnTrường cần thực hiện tốt các qui định sau đây:

1.    Ai không có nhiệm vụ không được vào khu vực nhà Trường

2.   Khách đến liên hệ công tác hoặc thăm người nhà phải xuất trình giấy tờ với nhân viên bảo vệ.

3.    Không được đi xe đạp, xe máy trong Trường (khu vực không cho phép) và phải để đúng nơi qui định.

4.   Từ 23h00’ ngày hôm trước đến 5h00’ ngày hôm sau, nghiêm cấm học sinh, sinh viên, học viên ra vào Trường (trừ trường hợp có lý do chính đáng).

5.   Cán bộ, giáo viên, viên chức và học sinh, sinh viên, học viên không được mang tài sản của nhà Trường ra ngoài khi chưa đủ thủ tục.

6.   Những trường hợp khả nghi bảo vệ của trường có quyền kiểm tra hành lý và hàng hóa trước khi ra khỏi Trường theo qui trình, qui định chung.

7. Cấm quảng cáo dưới mọi hình thức, bán hàng tự do trong khu vực Trường.

Nếu cá nhân nào vi phạm một trong những điều trên đây, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt theo qui định.

Nha Trang, ngày …. tháng ….. năm …….

HIỆU TRƯỞNG


 

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số ……/QĐ-ĐHNT Khánh Hòa, ngày….. tháng …..năm….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế công tác phòng cháy và chữa cháy

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Căn cứ Quyết định số 155-CP ngày 16/8/1966 của Hội đồng Chính phủ v/v thành lập và qui định nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Đại học Thủy sản, nay là Trường Đại học Nha Trang;

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29/06/2001 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tưởng Chính phủ v/v ban hành “Điều lệ trường đại học”;

Xét đề nghị của Ông Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính và Ông Giám đốc trung tâm Phục vụ trường học.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác phòng cháy và chữa cháy tại Trường Đại học Nha Trang.Điều 2. Các Trưởng đơn vị và toàn thể CBVC chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này từ ngày ký.                                                                                                                               

Nơi nhận:                             HIỆUTRƯỞNG

- Như điều 2;

- Lưu: VT, TCHC.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                     Khánh Hòa, ngày….. tháng …..năm….

QUY CHỂ

Về công tác phòng cháy và chữa cháy của Trường Đại học Nha Trang

(Kèm theo Quyêt định sổ……./QĐ-ĐHNT ngày…./…./……của Hiệu trưởng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1.   Quy chế này quy định chi tiết về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết tắt là PCCC) của Trường Đại học Nha Trang.

2.   Các đơn vị thuộc Trường Đại học Nha Trang; cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng của Trường Đại học Nha Trang (sau đây viết tắt là CBCNV) có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy

1.   Trong hoạt động PCCC lấy phòng ngừa là chính, phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra.

2.   Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả.

3.   Mọi hoạt động PCCC trước hết phải được thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.

Điều 3. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy

1.   Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của toàn thể CBCNV trong Trường Đại học Nha Trang. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra công tác PCCC trong phạm vi trách nhiệm của mình.

2.   Ban Chỉ đạo PCCC có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra hoạt động PCCC theo nhiệm vụ được giao.

3.   Đội PCCC chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra hoạt động phòng cháy theo trách nhiệm được phân công và trực tiếp làm nhiệm vụ chữa cháy.

Điều 4. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng cháy và chữa cháy

1.   Ban Chỉ huy PCCC có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về PCCC; phối hợp với Trưởng các đơn vị xâydựng phong trào quần chúng tham gia PCCC trong đơn vị.

 2. Đội viên Đội PCCC có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về PCCC cho CBCNV đơn vị mình công tác để cùng thực hiện.

Điều 5. Chế độ, chính sách đối với lực lượng PCCC và CBCNV tham gia chữa cháy

1. Cán bộ, ủy viên Ban Chỉ huy PCCC và Đội PCCC cơ quan được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật.

2. CBCNV trực tiếp chữa cháy bị hy sinh, bị thương hoặc tổn hại sức khoẻ thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý gây cháy, nổ tại Cơ quan, công sở, nơi làm việc.

2. Cản trở các hoạt động PCCC; chống người đang thi hành nhiệm vụ PCCC.

3. Lợi dụng hoạt động PCCC để xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ CBCNV; xâm phạm tài sản của tập thể, cá nhân.

4. Báo cháy giả.

5. Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị PCCC, biển báo, biển chỉ dẫn và lối thoát hiểm.

6. Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về PCCC đã được pháp luật quy định.

7. Các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

TỔ CHỨC Lực LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Điều 7. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Lực lượng PCCC là nòng cốt trong hoạt động PCCC của Trường Đại học Nha Trang, gồm:

1.Ban Chỉ đạo PCCC;

2. Đội PCCC.

Điều 8. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo PCCC

1.Ban Chỉ đạo PCCC do Hiệu trưởng quyết định thành lập.

Ban Chỉ đạo PCCC gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên:

- Trưởng Ban Chỉ đạo PCCC là Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về toàn bộ công tác PCCC của Nhà trường;

- Phó Trưởng Ban Chỉ đạo PCCC gồm:

+ Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính;

+ Giám đốc Trung tâm Phục vụ trường học.

-      Ủy viên Ban Chỉ đạo kiêm Đội trưởng Đội PCCC là Tổ Trưởng Tổ Bảo vệ Thuộc Trung tâm Phục vụ Trường học;

-    Các ủy viên khác là Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp liên quan đến công tác PCCC.

2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo PCCC:

-    Chỉ đạo Đội PCCC tổ chức các hoạt động PCCC; tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ PCCC; xây dựng và thực tập phương án PCCC của Nhà trường; quản lý các trang thiết bị PCCC; dự trù kinh phí cho các hoạt động PCCC hàng năm;

-    Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC của Nhà trường; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC; khen thưởng, kỷ luật đối với công tác PCCC;

-    Ban hành nội quy, quy định về công tác PCCC của Nhà trường;

-    Tổ chức tham gia các hoạt động về PCCC khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

-    Chỉ đạo việc tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ về quản lý hoạt động PCCC của cơ quan;

-    Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội PCCC

1.Đội PCCC do Hiệu trưởng quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo hoạt động.

-    Biên chế của Đội PCCC tối thiểu là 40 người, trong đó có Đội trưởng và cóthể có Phó Đội trưởng;

-    Đội trưởng Đội PCCC do Tổ Trưởng Tổ Bảo vệ đảm nhiệm;

-    Thành viên nòng cốt của Đội PCCC là lực lượng bảo vệ, tự vệ cơ quan. Các thành viên khác được huy động từ các đơn vị thuộc Nhà trường.

2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội PCCC:

-    Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC;

-    Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến tập PCCC trong Nhà trường;

-    Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC;

-    Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC;

-    Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra;

-    Tham gia chữa cháy khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo PCCC.

Chương III

 CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY

Điêu 10. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

1. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục pháp luật về PCCC tại cơ quan nhằm nâng cao kiên thức pháp luật và hiểu biết về PCCC trong CBCNV Nhà trường.

2. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.

3. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra, phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, các trang thiết bị phục vụ cho việc chữa cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Điều 11. Phòng cháy đối với cơ quan

Nhà trường phải có Phương án PCCC độc lập với các yêu cầu cơ bản sau đây:

-     Có các nội quy, quy định về an toàn PCCC;

- Có các biện pháp về phòng cháy;               

-     Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy theo quy định;

-     Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện đáp ứng yêu cầu PCCC;

-     Có phương án chữa cháy, thoát hiểm, cứu người, tài sản và chống cháy lan;

-     Bố trí kinh phí phù hợp cho hoạt động PCCC;

-     Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC.

Điều 12. Phòng cháy trong sử dụng điện

1.Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về PCCC theo quy định của pháp luật.

2. CBCNV trong Nhà trường có trách nhiệm đảm bảo an toàn về PCCC khi sử dụng điện.

Chương IV

CÔNG TÁC CHỮA CHÁY

Điều 13. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy

1.Huy động nhanh nhất lực lượng, phương tiện để dập tắt đám cháy.

2. Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan.

3. Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.

Điều 14. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

1.Phương án chữa cháy do Đội PCCC lập và phải được Trưởng Ban chỉ đạo PCCC Trường Đại học Nha Trang, Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, Công an tỉnh Khánh Hòa phê duyệt.

2. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ ít nhất mỗi năm một lần và thực tập đột xuất khi có yêu cầu của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Khánh Hòa. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

Điều 15. Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy

1.CBCNV phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy nhanh nhất và chữa cháy kịp thời.

2. Đội PCCC khi nhận được tin báo cháy trong cơ quan hoặc nhận được lệnh điều động phải lập tức đến hiện trường chữa cháy; đồng thời báo cáo ngay cho Ban Chỉ đạo PCCC và Đội chữa cháy chuyên nghiệp khi có sự cố xảy ra.

Điều 16. Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy

Khi có cháy, CBCNV và phương tiện, tài sản của cơ quan đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy; khi nhận được lệnh, đơn vị, cá nhân được huy động phải chấp hành ngay.

Điều 17. Người chỉ huy chữa cháy

1.Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Khánh Hòa có mặt tại hiện trường là người chỉ huy chữa cháy.

2. Trường hợp xảy ra cháy, lực lượng cảnh sát PCCC chưa đến kịp thời thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:

-      Trưởng Ban Chỉ đạo PCCC là người chỉ huy chữa cháy.

-      Trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo vắng mặt thì Phó Ban chỉ đạo, hoặc Đội trưởng Đội PCCC là người chỉ huy chữa cháy.

Điều 18. Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy

1.Chỉ huy PCCC Nhà trường có quyền:

a) Huy động ngay lực lượng, phương tiện của lực lượng PCCC để chữa cháy;

b) Huy động CBCNV và phương tiện, tài sản của cơ quan để chữa cháy;

c)  Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy;

d) Quyết định di chuyển tài sản khỏi khu vực cháy và gần đám cháy;

đ) Quyết định phá dỡ nhà, công trình, chướng ngại vật trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, cháy lan, gây thiệt hại nghiêm trọng.

1. Đội trưởng Đội PCCC được thực hiện các quyền quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này.

2. CBCNV phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Người chỉ huy chữa cháy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 19. Bảo vệ hiện trường vụ cháy

CBCNV có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương V

KIỂM TRA, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC

Điều 20. Chế độ kiểm tra công tác PCCC

1.Chế độ kiểm tra nội bộ

-      Định kỳ 03 tháng, Ban Chỉ đạo PCCC và Đội PCCC kiểm tra công tác PCCC trong khu vực cơ quan 01 lần. Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo PCCC;

-      Biên bản tự kiểm tra công tác PCCC được lập theo mẫu của Bộ Công an quy định.

2. Thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cùng lực lượng cảnh sát PCCC:


Trưởng Ban Chỉ đạo PCCC, Đội trưởng Đội PCCC tham gia đoàn kiểm tra cùng lực lượng cảnh sát PCCC&CNCH.

Điều 21. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC

1.Thời gian huấn luyện nghiệp vụ PCCC đối với cán bộ, ủy viên Ban Chỉ đạo PCCC và Đội PCCC cơ quan là 32 đến 48 giờ/lần/năm.

2. Thời gian bồi dưỡng bổ sung nghiệp ,vụ PCCC cho các thành viên Đội PCCC tối thiểu là 16 giờ/năm.

Chương VI

PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 22. Trang bị phường tiện PCCC

Ban Chỉ đạo PCCC có trách nhiệm tham mưu, tư vấn Hiệu trưởng trang bị cho lực lượng PCCC các phương tiện, thiết bị cần thiết theo quy định của Bộ Công an.

Điều 23. Quản lý và sử dụng phương tiện PCCC

1.Trang thiết bị và phương tiện PCCC chỉ được sử dụng vào mục đích đảm bảo sẵn sàng PCCC; luyện tập và thực tập phương án chữa cháy.

2. Nghiêm cấm sử dụng trang thiết bị và phương tiện PCCC vào mục đích khác.

Chương VII

              KHEN THƯỞNG – XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Khen thưởng

CBCNV có thành tích trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy được khen thưởng theo qui định của pháp luật.

Điều 25. Xử lý vi phạm

1.CBCNV có hành vi vi phạm quy định về PCCC, cản trở các hoạt động PCCC, xâm phạm đến lợi ích của tập thể, tính mạng và tài sản của người khác thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng các đơn vị thuộc Nhà trường thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động PCCC để xảy ra cháy tại đơn vị mình phụ trách thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số ……/QĐ-ĐHNT                                                         Khánh Hòa, ngày….. tháng …..năm….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành nội quy phòng cháy và chữa cháy


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-Căn cứ Quyết định sổ 155/CP ngày 16/8/1966 của Hội đồng Chỉnh phủ về việc thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Thủy sản nay ỉà Trường Đại học Nha Trang;

- Căn cứ Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường Đại học;

- Căn cứ khoản 3, Điều 5, khoản 1 Điều 20 của Luật Phòng cháy chữa cháy; khoản 1 Điều 9 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ và Mục III của Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công an về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Xét đề nghị của Ông Trưởng Phòng Tổchức-Hành chính,

QUYÊT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này: Nội quy phòng cháy và chữa cháy.

Điều 2: Nội quy có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3: Các Ông/Bà Trưởng Phòng, Khoa, Trung tâm, Đội trưởng Đội Phòng cháy chữa cháy, Tổ trưởng Tổ Bảo vệ và toàn thể cán bộ viên chức, lao động, học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhân:

-Công an tỉnh KH (bc); Hiệu trưởng (bc);HIỆU TRƯỞNG

- Như điều 3;

- Lưu VT, TTPVTH.

NỘI QUY

Phòng cháy và chữa cháy

(Ban hành kèm theo Quyết định số……/QĐ-ĐHNT, ngày…..tháng…năm ……)

Để đảm bảo an toàn tài sản công, tính mạng, tài sản của cán bộ viên chức lao động, học sinh, sinh viên, nhằm góp phần bảo đảm an ninh trật tự Nhà trường, Hiệu trưởng ban hành nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:

Điều 1:Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ viên chức, lao động, học sinh sinh viên, kể cả khách đến liên hệ công tác.

Điều 2: Không được sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt trong nơi cấm lửa.

Điều 3: Không được câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra đảm bảo đã cắt hết nguồn điện theo quy định.

Điều 4: Sắp xếp vật tư, thiết bị, hàng hóa, tư trang .. .phải gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại đảm bảo khoảng cách ngăn cháy, lối thoát nạn cũng như để tiện cho việc kiểm tra và chữa cháy khi cần thiết.

Điều 5: Không để chướng ngại vật trên lối đi lại, hành lang, cầu thang, ô tô, xe máy phải bố trí thuận lợi đảm bảo cho đi lại cũng như khi triển khai chữa cháy.

Điều 6: Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định và không được lấy sử dụng vào việc khác.

Điều 7: Cán bộ viên chức, lao động, học sinh sinh viên thực hiện tốt quyđịnh nàyđược khen thưởng, người nào vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:             /QĐ-ĐHNT

Khánh Hòa, ngày         tháng       năm 2017





QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn tổ chức Ban chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy

và cứu hộ cứu nạn


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Căn cứ Quyết định số 155/CP ngày 16/8/1966 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn Trường Thủy sản nay là Trường Đại học Nha Trang;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Điệu lệ trường Đại học;

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội; 

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Xét đề nghị của các ông Trưởng phòng Tổ chức hành chính và Giám đốc Trung tâm Phục vụ trường học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn tổ chức Ban chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn Trường Đại học Nha Trang, gồm các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

Điều 2. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn trong phạm vi Nhà trường theo pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và địa phương.

Điều 3. Các trưởng đơn vị có liên quan và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 615/QĐ-ĐHNT ngày 10/7/2015 của Hiệu trưởng.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT,TCHC,TTPVTH,

HIỆU TRƯỞNG

Trang Sĩ Trung

DANH SÁCH BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

(Kèm theo Quyết định số           /QĐ-ĐHNT ngày         tháng      năm 2017)

TT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ

GHI CHÚ

1.    

Ông Khổng Trung Thắng

Phó Hiệu trưởng

Trưởng ban

2.    

Ông Trần Đức Lượng

Trưởng phòng TCHC

P. Trưởng ban

3.    

Ông Nguyễn Đình Khương

Q. Giám Đốc TT PVTH

P. Trưởng Ban

4.    

Ông Lê Hoài Nam

P. Giám đốc TT PVTH

P. Trưởng Ban

5.    

Ông Đỗ Quang Điệp

Đội trưởng PCCC

UV thường trực

6.    

Ông Trần Văn Thuần

P. Giám đốc TTPVTH

Ủy viên

7.    

Ông Hồ Thanh Sơn

Trưởng phòng KH-TC

Ủy viên

8.    

Bà Nguyễn Thị Hiển

Kế toán trưởng

Ủy viên

9.    

Ông Tống Văn Toản

Trưởng Phòng CTSV

Ủy viên

10.           

Ông Đặng Xuân Phương

P. Trưởng Khoa Cơ khí

Ủy viên

11.           

Ông Huỳnh Văn Nhu

P. Trưởng Khoa KT Giao thông

Ủy viên

12.           

Ông Nhữ Khải Hoàn

PTK - Phụ trách Khoa Điện - ĐT

Ủy viên

13.           

Bà Võ Nguyễn Hồng Lam

P. Trưởng Khoa Ngoại ngữ

Ủy viên

14.           

Ông Hồ Huy Tựu

P. Trưởng Khoa Kinh tế

Ủy viên

15.           

Ông Võ Văn Cần

P. Trưởng  Khoa KT- Tài chính

Ủy viên

16.           

Ông Bùi Đức Dương

Bí thư Chi bộ ngành CNTT

Ủy viên

17.           

Bà Mai Thị Tuyết Nga

P. Trưởng Khoa CN- Thực phẩm

Ủy viên

18.           

Ông Trần Trọng Đạo

Q.Trưởng Khoa Khoa học Chính trị

Ủy viên

19.           

Ông Nguyễn Thắng Xiêm

P. Trưởng Khoa Xây dựng

Ủy viên

20.           

Ông Trần Đức Phú

Viện trưởng Viện KH&CNKTTS

Ủy viên

21.           

Ông Nguyễn Tấn Sỹ

P. Viện trưởng Viện NTTS

Ủy viên

22.           

Ông  Nguyễn Văn Duy

P. Viện trưởng Viện CNSH&MT

Ủy viên

23.           

Ông Bùi Quang Thỉnh

Giám đốc TTĐTBD

Ủy viên

24.           

Ông Lê Xuân Tài

P. Giám đốc TTGDQP&AN

Ủy viên

25.           

Ông Nguyễn Văn Hòa

P. Giám đốc TTTNTH

Ủy viên

26.           

Ông Nguyễn Văn Đạt

Viện trưởng Viện NCCTTT

Ủy viên

27.           

Ông Đỗ Quốc Việt

P. Giám đốc TTTVHTSV

Ủy viên

28.           

Ông Lê Công Lập

Bí thư Đoàn TN Trường

Ủy viên

29.           

Ông Nguyễn Hữu Mạnh

Chủ tịch Hội SV Trường

Ủy viên

30.           

Ông Trần Vĩ Hích

Giám đốc TT Giống &DBTS

Ủy viên

31.           

Ông Đăng Văn Thư

Giám đốc TT NC&PTCN phần mềm

Ủy viên

32.           

Ông Nguyễn Quý Hoàn

PGĐ-Phụ trách Thư viện

Ủy viên

33.           

Ông Đặng Văn Tiên

Chuyên viên Khoa Sau Đại học

Ủy viên

34.           

Ồng Nguyễn Văn Bộ

Trại Ninh Phụng - Viện NTTS

Ủy viên

35.           

Ồng Ngô Xuân Cương

Trại Cam Ranh – Viện NTTS

Ủy viên

Danh sách có 35 người.                                                                                           

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:             /QĐ-ĐHNT

Khánh Hòa, ngày         tháng       năm 2017





QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Căn cứ Quyết định số 155/CP ngày 16/8/1966 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn Trường Thủy sản nay là Trường Đại học Nha Trang;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Điệu lệ trường Đại học;

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội; 

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Xét đề nghị của các ông Trưởng phòng Tổ chức hành chính và Giám đốc Trung tâm Phục vụ trường học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn Trường Đại học Nha Trang, gồm các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

Điều 2. Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn có trách nhiệm tham mưu giúp việc Hiệu trưởng trong công tác xây dựng các phương án và triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn trong phạm vi toàn Trường theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trưởng đơn vị có liên quan và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. Quyết định thay thế quyết định số 614/QĐ-ĐHNT ngày 10/7/2015 của Hiệu trưởng.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT,TCHC,TTPVTH,

HIỆU TRƯỞNG

Trang Sĩ Trung

DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU HỘ CỨU NẠN

(Kèm theo Quyết định số           /QĐ-ĐHNT ngày         tháng      năm 2017)

TT

HỌ VÀ TÊN

ĐƠN VỊ

GHI CHÚ

1.     

Đỗ Quang Điệp

Tổ trưởng Tổ bảo vệ - TT. PVTH

Đội trưởng

2.     

Nguyễn Quý Hoàn

PGĐ- Phụ trách Thư viện

Đội phó

3.     

Đỗ Quốc Doanh

Tổ bảo vệ

Đội viên

4.     

Đặng Kim Trị

Tổ bảo vệ

5.     

Nguyễn Văn Tuyển

Tổ bảo vệ

6.     

Lê Minh Tuấn

Tổ bảo vệ

7.     

Phan Văn Ngữ

Tổ bảo vệ

8.     

Trần Văn Trung

Tổ bảo vệ

9.     

Nguyễn Quang Bảo

Trưởng nhà KTX

10.

Đinh Thanh Tịnh

Trưởng nhà KTX

11.

Lê Văn Tuấn

Nhân viên kỹ thuật KTX

12.

Nguyễn Thị Ban

Trưởng nhà KTX

13.

Phan Thị Thủy

Trưởng nhà KTX

14.

Nguyễn Văn Quý

Trung tâm PVTH

15.

Lê Vĩnh Phú

Trung tâm PVTH

16.

Trần Đắc Hiền

Trung tâm PVTH

17.

Nguyễn Thái Trung

Trung tâm PVTH

18.

Nguyễn Tiến Hạnh

Trung tâm PVTH

19.

Nguyễn Xuân Lộc

Trung tâm PVTH

20.

Nguyễn Xuân Trường

Phòng TC-HC

21.

Phan Văn Dũng

Phòng TC-HC

22.

Phạm Thanh Bình

Phòng TC-HC

23.

Ngô Thắng

Phòng KH-TC

24.

Bùi Thanh Hùng

Thư Viện

25.

Phạm Quang Vinh

Thư Viện

26.

Nguyễn Ngọc Long

Tổ CNTT

27.

Nguyễn Sỹ Phúc

Trung tâm ĐT&BD

28.

Nguyễn Văn Hân

Khoa Điện – Điện tử

29.

Vũ Văn Duẩn

Trung tâm TNTH

30.

Nguyễn Minh Nhật

Trung tâm TNTH

31.

Trần Tuấn Hải

Trung tâm TNTH

32.

Trần Tiến Dũng

Trung tâm TNTH

33.

Đỗ Xuân Lộc

Trung tâm TNTH

34.

Phí Công Thuyên

Trung tâm TNTH

35.

Lương Đức Vũ

Trung tâm TNTH

36.

Phạm Quang Tĩnh

Trung tâm TNTH

37.

Lê Xuân Chí

Trung tâm TNTH

38.

Nguyễn Tấn Trung

Trung tâm TNTH

39.

Tạ Lê Đăng Khôi

Trung tâm TNTH

40.

Trần Đắc Mạnh

Trung tâm TNTH

41.

Lê Thiên Sa

Trung tâm TNTH

42.

Nguyễn Thị Đoan Trang

Trung tâm TNTH

43.

Lương Thị Hậu

Trung tâm TNTH

44.

Nguyễn Thị Hà Trang

Trung tâm TNTH

45.

Trương Thị Thu Thủy

Trung tâm TNTH

46.

Đào Thị Ngà

Trung tâm TNTH

47.

Đào Thị Đoan Trang

Trung tâm TNTH

48.

Phan Thị Phượng

Trung tâm TNTH

49.

Đỗ Thị Ánh Hòa

Trung tâm TNTH

50.

Nguyễn Công Minh

Viện CNSH&MT

51.

Nguyễn Công Ngọc

Phòng CTSV

52.

Nguyễn Đức Toàn

Trung tâm TVHTSV

53.

Đỗ Văn Cao

Phòng Đào tạo

54.

Nguyễn Văn Hân

Ban PT&Chuyển giao CN

55.

Trinh Đức Minh

Trung tâm GDQP&AN

56.

Ngô Khắc Hải

Viện CN chế tạo Tàu Thủy

57.

Huỳnh Tấn Đạt

Viện CN chế tạo Tàu Thủy

58.

Trần Trường Nguyên

Viện CN chế tạo Tàu Thủy

59.

Ngô Xuân Cương

Trại Cam Ranh - Viện NTTS

60.

Đặng Văn Luyện

Trại Cam Ranh - Viện NTTS

61.

Nguyễn Văn Bộ

Trại Ninh Phụng - Viện NTTS

Danh sách có 61 người.

 

 

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


NỘI QUY PHÒNG HỌC

Để thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy và học tập mỗi giảng viên, nhân viên phục vụ, học sinh, sinh viên, học viên cần thực hiện tốt các qui định sau đây:

A. QUI ĐỊNH CHUNG

1. Ai không có nhiệm vụ không được vào các phòng học, các giảng đường.

2. Người giảng dạy, người học và người phục vụ đều có trách nhiệm thực hiện nội qui ngang nhau.

3. Mọi phản ánh về người giảng dạy, người học, người phục vụ đề nghị ghi thành văn bản có ký tên và gửi đúng địa chỉ đơn vị chức năng hoặc người có thẩm quyền.

B. ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN (người giảng dạy)

1. Giảng dạy, hướng dẫn thảo luận (Semina), coi thi, chấm thi theo đúng lịch biểu và địa điểm đã bố trí tại các phòng học của mỗi giảng đường cụ thể.

2. Nhận Remote máy chiếu, ti vị và âm thanh tại phòng đợi giáo viên trước giờ giảng 05 phút và bàn giao cho người phục vụ giảng đường ngay sau khi kết thúc giờ giảng.

3. Thao tác theo qui trình sử dụng, bảo quản máy chiếu, âm thanh tại phòng học.

4. Quản lý người học chấp hành nghiêm túc nội qui và thực hiện tiết kiệm điện, an toàn tài sản trong phòng học.

5. Phản ánh kịp thời những sự cố (nếu có) hay tinh thần, thái độ phục vụ của người phục vụ giảng đường về Ban giám đốc TT. PVTH.

C.ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN (người học)

1. Học tập, thảo luận, dự thi, bảo vệ luận văn, đồ án theo đúng lịch biểu và địa điểm đã bố trí tại các phòng học của mỗi giảng đường cụ thể.

2. Không được tự ý sử dụng âm thạnh, máy chiếu, các thiết bị phụ trợ và di chuyển bục, bàn ghế trong phòng học hay giữa các phòng học.

3. Thực hiện tiết kiệm điện, nước và bảo vệ tài sản công nơi học tập.

4. Không gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến những phòng học khác.

5. Không được hút thuốc lá, khạc, nhổ, xả rác làm mất vệ sinh nơi học tập.

D.ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN PHỤC VỤ(người phục vụ)

1. Chuẩn bị phòng học và các thiết bị dạy học theo kế hoạch được giao. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trong các phòng học, ngoài hành lang, nhà vệ sinh trước, trong và sau mỗi buổi học.

2. Bàn giao các thiết bị dạy học cho giảng viên trước giờ giảng 5 phút và thu nhận lại ngay sau khi kết thúc giờ giảng.

3. Mở cửa trước giờ giảng 10 phút và tắt điện cùng các thiết bị và đóng cửa phòng học ngay sau khi kết thúc giờ giảng. Bảo toàn tài sản, thiết bị được trang bị tại các phòng học, giảng đường được giao quản lý.

4. Hướng dẫn, hỗ trợ người giảng (khi được yêu cầu) trong sử dụng máy chiếu, ti vi,âmthanh và các thiết bị phục trợ.

5. Báo cáo kịp thời những sự cố (nếu có) hay việc chấp hành nội qui của người giảng dạy, người học về Ban giám đốc TT. PVTH.

Nếu cá nhân nào vi phạm một trong những điều trên đây, tùy theo mức độ sẽ bị xửphạt theo qui định.

Nha Trang, ngày ….. tháng …. năm…..

HIỆU TRƯỞNG

QUY TRÌNH ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I/ KHU VỰC GIẢNG ĐƯỜNG, THƯ VIỆN

1.1 Quét dọn , lau chùi cửa kính, khung nhôm,cầu thang, hành lang, khuôn viên giảng đường, thư viện;

1.2. Quét màng nhện, cạo kẹo su dưới nền, xếp lại bàn ghế phòng học, giảng đường, thư viện.... sau khi quét dọn;

1.3. Lau chùi, vệ sinh khu Toilet thường xuyên;

1.4. Lau chùi các vết bẩn trên tường, bảng đen, bàn ghế giảng đường, thư viện;

1.5. Kiểm tra tình hình sử dụng nước uống tại các khu vực sinh viên học, phòng đợi giảng viên để đảm bảo khu vực này luôn đảm bảo vệ sinh;

1.6. Tham gia nhắc nhở sinh viên thực hiện các qui định của Trường về bảo vệ, sử dụng tài sản, giữ gìn vệ sinh trong khu vực mình phụ trách;

1.7. Tham gia bảo vệ tài sản, tiết kiệm sử dụng điện nước của trường;

1.8. Phát hiện các trang thiết bị hỏng báo ngay kịp thời để có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế;

1.9. Cuối ngày phải thu gom rác tập kết đúng nơi quy định của Nhà trường.

* TIÊU CHUẨN VỆ SINH:

1.   Phòng học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp;

2.   Trần nhà không có mạng nhện;

3.   Cắc ô cửa không bám bụi;

4.   Xung quanh khu vực quản lý sạch sẽ;

* PHÂN LOẠI VỆ SINH:

1.   Đạt 4 tiêu chuẩn trên đạt loại tốt;

2.   Vi phạm 1 trong 4 tiêu chuẩn trên đạt loại khá;

3.   Vi phạm 2 trong 4 tiêu chuẩn trên đạt loại trung bình;

4.   Còn lại là xếp loại kém.

II/ KHU VỰC HÀNH CHÍNH, PHÒNG THÍ NGHIỆM

2.1. Các nơi phải tự bố trí thời gian tổng vệ sinh vào cuối buổi chiều thứ 6 mỗi tuần và duy trì phòng làm việc luôn sạch sẽ ;

2.2. Cuối ngày phải thu gom rác tập kết đúng nơi quy định của Nhà trường.

III/ ĐỐI VỚI VỆ SINH CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG; NHÀ XE

3.1. Phải đảm bảo cảnh quan môi trường sạch sẽ trước giờ sinh viên, cán bộ đi làm;

3.2. Rác thải phải được thu gom vào cuối mỗi ngày và tập kết rác đúng nơi quy định; (hạn chế tối đa tình trạng mỗi đầu buổi sáng tại các trục đường chính các xe rác luôn đầy ắp)

3.3. Đảm bảo các khu vực vệ sinh công cộng luôn sạch sẽ không có mùi hôi;

3.4. Đảm bảo duy trì chăm sóc tốt các loại cây trồng tại khu vực mình phụ trách.

Thông báo khác
Thông báo phun thuốc diệt muỗi (15-11-2017)
Thông báo Khẩn:" V/v Triển khai các giải pháp Phòng chống lụt bão số 12 (03-11-2017)
THÔNG BÁO CẮT ĐIỆN (18-10-2017)
Thông báo: kế hoạch phòng. chống dịch sốt xuất huyết và bệnh sốt do vi rút Zika trong Trường Đại học Nha Trang năm học 2017-2018 (06-09-2017)
Thông báo: v/v ký gia hạn các hợp đồng dịch vụ trong trường (14-08-2017)
THÔNG BÁO: " V/v PHUN THUỐC DIỆT MUỖI CÁC KHU VỰC TRONG TRƯỜNG" (14-08-2017)
NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÒNG CHỐNG, NHẬN BIẾT VÀ XỬ LÝ KHI BỊ KIẾN BA KHOANG ĐỐT (19-05-2017)
Thông báo Lịch phun thuốc diệt muỗi (03-05-2017)
THÔNG BÁO “ V/v Triển khai sử dụng sổ Y bạ khi cấp phát thuốc và khám bệnh cho sinh viên tại y tế Trường" (24-04-2017)
THÔNG BÁO “ V/v Đảm bảo vệ sinh, môi trường, trật tự nề nếp phục vụ quay phim quảng bá Trường ” (12-04-2017)
 
12345678